làm lành
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tìm cách để hòa giải, hòa thuận trở lại với người đang giận dỗi mình: Hành động chủ động xin lỗi, nói chuyện hoặc có cử chỉ để chấm dứt sự giận hờn, bất hòa và khôi phục mối quan hệ tốt đẹp.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sau một tuần lạnh nhạt, anh ấy đã chủ động đến làm lành với cô.
- Hai đứa trẻ vừa cãi nhau xong đã biết tự làm lành với nhau.
- Cô ấy kiêu hãnh quá, không bao giờ chịu làm lành trước.
Các cách sử dụng nâng cao
- "làm lành làm lạt": Cụm từ nhấn mạnh việc tìm mọi cách để hàn gắn, xoa dịu mối quan hệ.
- Thấy vợ buồn, anh ấy làm lành làm lạt đủ cách.
- "làm lành làm phúc": Thường dùng với sắc thái mỉa mai, chỉ việc làm ra vẻ tốt đẹp, hòa thuận bề ngoài.
- Mặt thì cau có, miệng lại nói làm lành làm phúc.
Biến thể và từ gần giống
- Hòa giải (động từ): Hành động giúp hai bên giải quyết mâu thuẫn, đi đến thống nhất. ("làm lành" thường là hành động của một bên trong mâu thuẫn).
- Giảng hòa (động từ): Từ trang trọng hơn, chỉ việc chấm dứt xung đột, tranh chấp để trở lại hòa bình, hòa thuận (thường dùng cho các bên, phe phái).
- Dàn hòa (động từ): Can thiệp để hai bên xích lại gần nhau và hòa thuận.
Từ đồng nghĩa
- Xin lỗi: Thừa nhận lỗi lầm và bày tỏ sự hối hận (đây có thể là một hành động cụ thể trong quá trình "làm lành").
- Hàn gắn: Sửa chữa, khôi phục lại mối quan hệ đã bị rạn nứt (nhấn mạnh kết quả).
Thành ngữ liên quan
- "Một điều nhịn, chín điều lành": Khuyên nhủ nên nhẫn nhịn để mọi chuyện được êm đẹp, hòa thuận. Hành động "làm lành" đôi khi cũng cần sự nhẫn nhịn.
- "Chín bỏ làm mười": Bỏ qua lỗi nhỏ, không chấp nhặt để giữ hòa khí. Đây là tinh thần cần có để "làm lành".
- dt. Tìm cách hoà thuận với người đã giận dỗi với mình: Nó có muốn làm lành tôi cũng không cho giận nhau mãi chả chịu làm lành.